Cửu cung bát cẩm trạch là khoa học của Vua Văn Vương nói đầy đủ về Hậu thiên Bát Quái có đủ 64 Quẻ Kép được biểu hiện qua tam tài là Thiên Tài, Địa Tài, Nhân Tài.
Về Thiên Tài là thuyết tam nguyên cửu vận: Thượng nguyên gồm ba vận số 1 quẻ Khảm, 2 quẻ Khôn, 3 quẻ Chấn. Trung nguyên gồm ba vận: sơ 4 quẻ Tốn, 5 Trung cung không có quẻ, số 6 quẻ Càn. Hạ nguyên gồm ba vận: số 7 quẻ Đoài, số 8 quẻ Cấn, số 9 quẻ Ly.
Theo quy ước hiện nay xoay vần thượng trung hạ Nguyên từ đời Vua Văn Vương đến nay thì thời gian gần nhất thượng nguyên là 60 năm từ giáp tý 1864 – Quý Hợi 1923 trong đó vận số 1: 1864 – 1883, vận số 2: 1884 – 1903, vận số 3: 1904 – 1923. Trung nguyên là 60 năm từ Giáp Tý 1924 – Quý Hợi 1983 trong đó vận số 4 từ 1924 đến 1943, vận số 5 từ 1944 – 1963, vận số 6 từ 1964 – 1983. Hạ nguyên là 60 năm từ Giáp Tý 1984 – Quý Hợi 2043 trong đó vận số 7 từ 1984 đến 2003, vận số 8 từ 2004 đến 2023, vận số 9: 2024 – 2043.
Trong 9 vận này thì các số nhập trung cung từ số 1 đến số 9 sẽ phân phương hướng rõ ràng là số 1 quẻ Khảm hướng Bắc, số 2 quẻ Khôn hướng Tây Nam, số 3 quẻ Chấn hướng Đông, số 4 quẻ Tốn hướng Đông Nam. Số 5 trung cung ở giữa (trung tâm của thế giới hoặc trung tâm của một quốc gia). Số 6 quẻ Càn hướng Tây Bắc, số 7 quẻ Đoài hướng Tây, số 8 quẻ Cấn hướng Đông Bắc, số 9 quẻ Ly hướng Nam. Có 9 vận nhập trung cung theo 9 biểu mẫu sau:
Giải thích:
Trong 9 vận này thì vận số 5 là đồ hình mẫu trong đó số 5 ở giữa gọi là trung cung không có quẻ. Đường đi của đồ hình số 5 cũng là đường đi mẫu của tất cả tám số còn lại. Thứ tự đường đi này là thứ tự hậu thiên bát quái trong đó Càn Khảm Cấn Chấn là dương rồi đến Tốn Ly Khôn Đoài là âm. Thứ tự đi theo chiều số tiến lên đúng phương hướng vị trí của từng quẻ. Đồ hình số 5 mẫu này đi cụ thể là số 5 trung cung ở giữa đến số 6 quẻ Càn đúng vị trí hướng Tây Bắc, đến số 7 quẻ Đoài đúng vị trí hướng Tây, đến số 8 quẻ Cấn đúng vị trí hướng Đông Bắc, đến số 9 quẻ Ly đúng vị trí hướng Nam, rồi quay về số 1 đúng quẻ Khảm hướng Bắc tiến lên là quẻ Khôn số 2 hướng Tây Nam, đến số 3 quẻ Chấn hướng Đông, đến số 4 quẻ Tốn hướng Đông Nam, đúng vị trí của các quẻ với đủ phương hướng của các số từ 1 đến 9.
Khi vận số 5 nhập trung cung là đồ hình mẫu thì số nhập trung cung chính là quẻ kép phục vị. trong đó quẻ hạ là số cố định từ 1 đến 9 theo luật tiên thiên bát quái còn quẻ thượng so với vận 20 năm là số của từng vận 20 năm đó. Ví dụ hiện nay là hạ nguyên vận số 8 quẻ Cấn (2004 – 2023) thì số 8 nhập trung cung và có quẻ kép thượng là quẻ Cấn hạ cũng là quẻ Cấn như thế gọi là quẻ bát thuần Cấn.
Tiểu vận thiên tài từng năm thì tính số lùi liên tục từ 9 đến 1 rồi lại 9 lùi về 1 liên tiếp tính từ đời Vua Văn Vương đến nay thì thượng nguyên năm 1864 Giáp Tý là số 1…lùi đến Giáp Tý 1924 là số 4…lùi đến giáp Tý 1984 là số 7…cho đến thượng nguyên mới Giáp tý 2044 lại là số 1. Cứ như thế đúng theo luật này mà tính thì năm Nhâm Thìn 2012 là vận số 6 quẻ Càn nhập trung cung trong đó trung cung là quẻ Bát thuần Càn (Phục Vị)
Riêng chỉ có vận số 5 thì từ số 1 đến số 4, từ số 6 đến số 9 khi chồng quẻ kép lên, lấy số hậu thiên cố định làm quẻ hạ, số tiên thiên lưu động chạy theo vòng quay nói trên thì tất cả đều là 8 quẻ thuần: với số 6 thuần Càn, số 7 thuần Đoài, số 8 Thuần Cấn, số 9 Thuần Ly, số 1 thuần Khảm, số 2 thuần Khôn, số 3 Thuần Chấn và số 4 Thuần Tốn. Đây có thể áp dụng cho vận 20 năm của tất cả Thượng Trung Hạ Nguyên. Còn các số khác của 8 vận còn lại thì sẽ có 9 quẻ kép của từng vận số. Trong đó số nhập trung cung là quẻ Thuần 8 số còn lại sẽ là các quẻ kép khác nhau. Nhưng tổng số đồ hình cửu cung thì các quẻ kép của 9 đồ hình từ 1 đến 9 sẽ có đầy đủ 64 quẻ kép đúng như kinh Chu dịch hậu thiên bát quái của Vua Văn Vương đã nói.
Nếu là từng năm cũng có từ số 9 số 1 là 9 số nhập trung cung là quẻ thuần còn ngoài đồ hình số 5 thì có 8 quẻ thuần còn lại 8 số còn lại nhập trung cung sẽ có các quẻ khác không có các quẻ thuần. Nhưng cũng sẽ đủ 64 quẻ kép cho đủ tất cả 3 nguyên cửu vận.
Phép tính thiên tài này là dùng tính đại vận 20 năm là vận số chùn của cả thế giới. Từng năm là vận số chung của từng vùng lãnh thổ riêng từng quốc gia. Ứng với quẻ kép nào thì sẽ dự đoán cụ thể các quẻ kép đó có nội dung cát hung cụ thể ra sao để làm việc cho cả thế giới nếu là đại vận 20 năm và cho từng quốc gia cho từng tiểu vận từng năm.
Ví dụ hiện nay là vận số 8 (2004 – 2023) thuộc quẻ Cấn. Theo cách tính trên Quẻ Cấn nhập trung cung sẽ có quẻ kép là quẻ bát thuần Cấn. Đi theo thứ tự số tiến lên thì số 9 Quẻ Ly đi vào phương vị của quẻ Càn. Số 9 là quẻ thượng Ly, phương vị quẻ Càn là số 6 . sẽ có quẻ kép thượng Ly hạ Càn gọi là quẻ Hỏa thiên Đại Hữu ( quẻ tuyệt chí vì hào trung âm dương khác nhau giữa quẻ thượng và quẻ hạ) à Số 1 quẻ khảm đi vào vị trí quẻ Đoài số 4 thành ra quẻ Thủy Trạch Tiết (quẻ Họa Hại vì hào hạ âm dương thay đổi của hai quẻ thượng hạ) à số 2 quẻ Khôn đi vào vị trí quẻ Cấn số 8 thành quẻ kép Địa Sơn Khiêm (quẻ sinh Khí vì hào thượng của hai quẻ thượng hạ thay đổi) à số 3 quẻ Chấn đi vào vị trí quẻ Ly số 9 thành quẻ Lôi Hỏa Phong (quẻ Sinh Khí) à số 4 quẻ Tốn đi vào vị trí của quẻ Khảm thành quẻ kép Phong thủy Hoán ( quẻ Sinh Khí) số 5 không quẻ đi vào vị trí quẻ Khôn cho nên vị trí này không có quẻ kép à số 6 quẻ Càn đi vào vị trí quẻ Chấn số 3 thành quẻ kép Thiên Lôi Vô Vọng (quẻ Ngũ Quỷ) số 7 quẻ Đoài đi vào vị trí quẻ Tốn số 4 thành quẻ kép Trạch Phong Đại Quá (quẻ Lục Sát).
Theo thứ tự của các quẻ trong vận số 8 của thế giới thì có thể dự đoán là: vùng trung tâm thế giơi có quẻ bát thuần cấn cho nên là cách phục vị. Vùng Tây Bắc Thế giới có quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu là cách tuyệt chí: ý chí thay đổi bất định. Vùng phía Tây thế giới là quẻ Thủy Trạch Tiết cách Họa Hại có tai họa và có tổn hại, vùng đông Bắc thế giới là quẻ Địa Sơn Khiêm sinh khí cách có sinh khí mới nghĩa là có sự phát triển mới tốt. Vùng phía Nam là quẻ Lôi Hỏa Phong quẻ Sinh Khí nghĩa là phía Nam thế giới cũng có sinh khí mới. Vùng phía Bắc thế giới quẻ phong Thủy Hoán là quẻ sinh khí nhưng chữ Hoán nghĩa là có sự thay đổi. Nhưng là sinh khí cho nên là ý nghĩa luôn luôn có sự thay đổi tốt. Vùng Tây Nam thế giới số 5 không có quẻ kép cho nên có nhiều biến động phức tạp. Vùng phía Đông thế giới có quẻ Thiên Lôi Vô Vọng là quẻ Ngũ Quỷ có nhiều sự biến đổi rắc rối phức tạp. Vùng Đông Nam thế giới là quẻ Trạch Phong Đại Quá cách Lục Sát cũng có nhiều sát khí biến động về mặt thời tiết đất đai (Phong là biến động thời tiết, Trạch là biến động Sông hồ trong vùng đất đó.
Đồ hình số 9 là quẻ bát thuần Ly nhập trung cung (Phục Vị). (từ 2024 – 2043) à Số 1 quẻ Khảm nhập vị trí quẻ Càn số 6 là quẻ Thủy Thiên Nhu (Lục sát) à số 2 quẻ Khôn nhập vị trí quẻ Đoài số 7 là quẻ Địa Trạch Lâm ( Thiên Y). Số 3 quẻ Chấn nhập vị trí quẻ Cấn số 8 là quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá (Lục Sát). Số 4 quẻ Tốn nhập vị trí quẻ Ly số 9 là quẻ Lôi Hỏa Phong (sinh Khí). à số 5 không quẻ nhập vị trí quẻ KHảm số 2 là ko có quẻ kép Số 6 quẻ Càn nhập vị trí quẻ Khôn số 2 là quẻ Thiên Địa Bĩ, à số 7 quẻ Đoài nhập vị trí quẻ Chấn số 3 là quẻ Trạch Lôi Tùy à Số 8 quẻ Cấn nhập vị trí quẻ Tốn số 4 là quẻ Sơn Phong Cổ (Tuyệt Chí). Đây là vận số toàn thế giới của số 9 que Ly nhập trung cung từ 2024 đến 2043.
Ví dụ năm 2012 Nhâm thìn theo cách tính lùi ngược (9à1) năm nay số 6 nhập trung cung là quẻ Bát thuần Càn (trung tâm quốc gia) số 7 que Đoài đến vị trí số 6 quẻ Cấn là quẻ Trạch Thiên Quải. Số 8 quẻ Cấn đến vị trí số 7 Đoài là quẻ Sơn Trạch Tổn Số 9 quẻ Ly đến vị trí quẻ Cấn số 8 là quẻ Hỏa Sơn Lữ à Số 1 quẻ Khảm đến vị trí quẻ Ly số 9 là quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 2 quẻ Khôn đến vị trí quẻ Khảm số 1 là quẻ Địa Thủy Sư số 3 đến vị trí số 2 là quẻ Lôi Địa Dự. Số 4 đến vị trí số 3 là quẻ Phong Lôi Ích Trung Cung đến vị trí số 4 không có quẻ kép.
Thứ tự 9 quẻ kép của số 7 nhập trung cung là: Bát Thuần Đoài Sơn Thiên Đại Súc Hỏa Trạch Khuê Thủy Sơn Kiển Địa Hỏa Minh Di Lôi Thủy Giải Phong Địa Quán Không quẻ kép Thiên Phong Cấu.
Thứ tự 9 quẻ kép của số 4 nhập trung cung là: Bát thuầnTốn Không quẻ képThiên Trạch Lý Trạch Sơn Hàm Sơn Hỏa Bí Hỏa Thủy VỊ Tế Thủy Địa Tỷ Địa Lôi Phục Lôi phong Hằng
Thứ tự 9 quẻ kép của số 3 nhập trung cung là: Bát thuần Chấn Phong Thiên tiểu Súc Trung cung không quẻ kép Thiên Sơn Độn Trạch hỏa Cách Sơn Thủy Mông Hỏa Địa Tấn Thủy Lôi Truân Địa phong Thăng.
Thứ tự 9 quẻ kép của số 2 nhập trung cung là: Bát Thuần Khôn Lôi Thiên Đại Tráng Phong Trạch Trung Phu Không quẻ kép Thiên Hỏa Đồng nhân Trạch Thủy Khốn Sơn Địa Bác Hỏa Lôi Phệ Hạp Thủy Phong Tỉnh.
Thứ tự 9 quẻ kép của số 1 nhập trung cung là: Bát Thuần Khảm Địa Thiên Thái Lôi Trạch Quy Muội Phong Sơn Tiệm Không quẻ Kép Thiên Thủy Tụng Trạch Địa Tụy Sơn Lôi Di Hỏa Phong Đỉnh.
Địa Tài
Đây là cách tính tuổi Nam hoặc Nữ theo hướng tuổi (Minh Đường) và vị tuổi (Ngai Tọa). Theo đồ hình cửu cung bát cẩm trạch thì là cách tính địa lý cho việc làm nhà, làm mộ của từng tuổi. Chính vị và hướng chính là 8 quẻ phục vị (nhập trung cung) các hướng còn lại bao gồm bốn hướng Diên Niên, Thiên Y, Sinh Khí, Phục Vị và bốn hướng Lục Sát, Ngũ Quỷ, Họa Hại, Tuyệt Chí. Thông thường bố trí hướng phục vị là hướng đặt bàn thờ chính trong nhà, Sinh Khí là hướng đặt bếp, Diên Niên, Thiên Y là chọn cho từng việc quan trọng như hướng cửa chính, cửa phụ hướng bàn làm việc, bàn ăn và giường ngủ.Bốn hướng Lục Sát, Ngũ Quỷ, Họa Hại, Tuyệt Chí đặt cho hướng công trình phụ, buồng phụ để các đồ dùng lặt vặt. Địa Lý âm Phần về mồ mả cũng như thế nhưng nếu được cái ưu thế thanh Long Bạch Hổ, ngai tọa, minh đường hợp với các hướng phục vị diên niên (Phúc Đức gọi về việc âm phần mồ mả) thiên y sinh khí là tốt nhất.
Về vị và hướng thì cũng có điểm hơn điểm kém như sau: 1. Bốn tuổi Tây trạch Càn, Đoài,Cấn, Khôn thì hướng Cấn, Khôn vị hướng thay đổi cho nhau cho nên được cả vị lẫn hướng. Hướng Càn vị Tốn thì được hướng nhưng mất vị. Hướng Đoài vị Chấn thì được hướng nhưng cũng mất vị.
Bốn tuổi Đông Trạch Khảm Chấn Tốn Ly thì hai tuổi Khảm Ly được cả vị Lẫn Hướng. Tuổi Chấn được hướng nhưng vị Đoài cho nên mất vị. Tuổi Tốn được hướng nhưng vị Càn cho nên mất vị.
Khi đã tính được tuổi nhập trung cung thì cũng theo 9 sơ đồ trên mà từng sơ đồ một có từng 9 quẻ kép tương ứng.
Ví dụ tuổi 1977 Đinh Tỵ bát quái thuộc Khôn (Nam giới). Số 2 Nhập trung cung là phục vị số 3 hướng Tây Bắc là quẻ Lôi Thiên Đại Tráng, số 4 là quẻ Phong Trạch Trung Phu (Tây). Số 5 Tây Bắc không quẻ kép, số 6 hướng Nam là quẻ Thiên Hỏa Đồng nhân, số 7 Hướng Bắc là quẻ Trạch Thủy Khốn, Số 8 hướng Tây Nam là quẻ Sơn Địa Bác, Số 9 hướng Đông là quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp, Số 1 hướng Đông Nam là quẻ Thủy Phong Tỉnh.
Luận giải cụ thể có những ý nghĩa sau: Tuy số 3 hướng Tây Bắc cũng là Tây Trạch như tuổi quẻ Khôn nhưng là quẻ Lôi Thiên Đại Tráng là cách ngũ quỷ cho nên cần phải chấn yểm thần chú hướng này để đề phòng bị quấy nhiễu. Số 5 không quẻ tuy là hướng Đông Bắc cùng tây trạch với tuổi Khôn nhưng vì không quẻ cũng có sự rắc rối cho nên để sân trống không xây dựng gì là tốt nhất. Số 8 hướng Tây Nam cũng là Tây Trạch như là Quẻ Sơn Địa Bác cho nên chỉ nên để bàn ăn là tốt vì không phải thường xuyên nằm ngồi ở đó để tránh sự rơi rụng đổ vỡ của quẻ Bác cho nên một ngày chỉ ngồi ăn một lần ở đó là hợp. Còn 4 vị trí khác đều là hướng trái tuổi Tây Trạch cho nên chỉ làm hướng công trình phụ và hướng phòng phụ là thích hợp.
Địa lý dương cơ và địa lý âm phần còn chú ý cả về Tả Thanh Long Hữu Bạch Hổ.
Tả thanh Long nếu có dòng chảy hoặc có tụ thủy hoặc có núi đồi uốn lượn như rồng như phượng lại hợp quẻ kép của từng tuổi Đông hoặc Tây Trạch theo 9 sơ đồ trên là tốt nhất.
Hữu Bạch hổ nếu có gò đồi cao hoặc có núi đồi hình Hổ, Voi là tốt lại có hợp quẻ kép đông hoặc Tây Trạch theo 9 sơ đồ trên là thêm sự tốt.
Hậu ngai tọa nếu làm Chùa làm đền miếu là các công trình linh thiêng thì không nhất thiết phải có núi đồi dựa sau lưng nhưng cần nhất phải có khoảng đất rộng sau lưng đền Chùa miếu là cách có Địa Hậu thì những vị trụ trì ở đó sẽ được cách tương lai có nhiều đệ tử tốt kế tục được sự nghiệp của mình. Nếu khoảng đất hậu này lại có hợp quẻ kép Đông hoắc Tây trạch theo 9 sơ đồ trên thì càng thêm tốt. Nếu là nhà, là mộ, người tại gia thì không đât rộng làm địa hậu cũng phải có núi đồi làm địa ngai thì con cháu mới được có sự nghiệp tốt đẹp. nếu hợp quẻ képĐông hoặc Tây Trạch thì càng thêm tốt.
Tiền minh đường là hướng trước mặt nếu được hợp quẻ kép Đông Tây Trạch là rất tốt. Có lưu thủy dòng chảy, có tụ thủy hồ ao lại thêm tốt. Có đồi núi án ngữ nhưng có hướng hợp quẻ kép tốt thì cũng bị giảm cái tốt đi chứ không hóa thành xấu được.
Tiền minh đường cần phải chú ý hai điều:
Tiền minh đường cần phải chú ý hai điều:
– Nếu có đồi núi nhọn đầu đâm thẳng vào minh đường thì dễ bị gặp nhiều nguy hiểm vì đây cũng là cách có sát khí trực diện đâm vào nhà. Lúc đó cần phải xây một cái hồ nhỏ hình thủy uốn lượn là cách nhọn đầu là kim thì sinh ra thủy uốn lượn sẽ hóa giải được sát khí của núi đồi nhọn đầu
– Nếu có dòng nước chảy đâm thẳng vào Minh đường thì cũng là cách bị phá hoại gây hao tốn nhiều đồn thời cũng dễ bị lừa đảo. Vì thủy là Tín lễ. nhưng khi đâm vào mình đường thì hóa thành chữ hãm tức là phải chịu nhiều mưu mô thâm độc, bị kẻ khác phản bội. Vậy cần trồng cây để hóa thành cách thủy sinh mộc sẽ hóa giải được cách dòng nước chảy này đâm thẳng vào minh đường. Cần trồng những cây trong bộ tứ quân tử: Tùng, Trúc, Cúc, Mai để phát ra cái lễ khí của mộc phối hợp với tín khí của Thủy là thành tựu.
Minh đường là cái quan trọng nhất của địa lý dương cơ và địa lý âm phần vì vì như một người bị một kẻ đứng chặn trước mặt thì không thể tiến lên được nữa còn Thanh Long bên tả, Bạch hổ bên hữu ngai tọa sau lưng có thiếu sót vẫn có thể bổ sung được. ví dụ ngày xưa thượng thư Hoàng Phúc của triều đình nhà Minh có nói với cụ Nguyễn Trãi là nhà thờ Tổ của cụ ở xã Nhị khê huyện Thường tín Hà nội, ngai tọa sau lưng bị một mô đất nhọn đầu đâm vào. Cần phải thay đổi hướng nhà thờ Tổ thì sẽ thoát tai nạn. Nhưng cụ Nguyễn Trãi quá bận nhiều việc quên mất việc đó cho nên sau này bị gian thần là Lê Sát (tể tướng đương triều của vua Lê thái Tông) vu oan cho cụ âm mưu giết vua,cụ và cả họ đều bị giết hại. Nhưng vì đây là ngai tọa sau lưng cho nên lúc đó có một số người trong họ cụ đi xa nên thoát nạn. Sau này có cụ Nguyễn Thiện Thuật là cháu 10 đời của cụ Nguyễn Trãi đã khởi nghĩa chống giặc Pháp ở bãi sậy huyện Mỹ hào tỉnh Hưng Yên. Cụ Nguyễn Thiện Thuật tuy thất bại trong khởi nghĩa nhưng giặc Pháp thấy uy tín của cụ quá lớn cũng không giám bắt giam cụ do đó cụ vẫn sống được trọn đời bình an. Đây là ví dụ chứng minh hậu ngai tọa dù có kém cúng không quá nguy hiểm. Tiền minh đướng kém mới là rất nguy hiểm.
Tiền Minh đường thì cũng có hai cách tính:
– Một là, tính ngay trên mặt đất của cửa chính nhà để xem chính hướng có quẻ bát quái đơn.
– Hai là, tính đầy đủ hơn là lấy chính hướng trên mặt đất làm quẻ thượng. Sau đó đào đất ngay ở cửa chính đó sâu xuống ít nhất hơn một mét để xem đất chính mạch có màu gì ứng với quẻ gì trong bát quái để làm quẻ hạ của quẻ kép. Khi đã xác định quẻ kép rồi biết ngay quẻ đó có họ chính là quẻ gì. Quẻ kép này nếu là Phục vị, Diên niên (Phúc đức), Thiên y, Sinh khí thì là được cách tốt. Ngược lại là xấu.
Màu đất để xác định quẻ kép cũng theo màu của Thập thiên tinh:
|
Số
|
Thiên tinh
|
Sao
|
Quẻ
|
Hành
|
Màu sắc
|
|
1
|
Nhất Bạch
|
Thiên Bồng
|
Khảm
|
+ Thủy
|
Trắng xám
|
|
2
|
Nhị Hắc
|
Thiên Nhuệ
|
Khôn
|
– Thổ
|
Vàng nhạt
|
|
3
|
Tam Bích
|
Thiên Xung
|
Chấn
|
+ Mộc
|
Xanh nhạt
|
|
4
|
Tứ Lục
|
Thiên Phù
|
Tốn
|
– Mộc
|
Xanh đậm
|
|
5
|
Ngũ Hoàng
|
Thiên Cầm
|
Ly
|
+ Hỏa
|
Hồng
|
|
6
|
Lục Bạch
|
Thiên Tâm
|
Càn
|
+ Kim
|
Trắng sáng
|
|
7
|
Thất xích
|
Thiên Trụ
|
Đoài
|
– Kim
|
Trắng đục
|
|
8
|
Bát Bạch
|
Thiên Nhậm
|
Cấn
|
+ Thổ
|
Vàng sẫm
|
|
9
|
Cửu Tử
|
Thiên Anh
|
Ly
|
– Hỏa
|
Màu đỏ
|
|
10
|
Thập Truy
|
Thiên Không
|
Khảm
|
– Thủy
|
Màu đen
|
Xem hướng trên mặt đất của minh đường cũng có hai cách:
– Nếu là hướng nhà ở chung cư không có địa tức là không phải ở tầng dưới cùng thì phải xem các hướng cụ thể theo hoa giáp can chi. Nghĩa là mỗi một hướng Chi có đủ 5 can tương ứng đi kèm. Hướng 6 Chi dương: Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất sẽ có 5 Can dương: Giáp Bính Mậu Canh Nhâm đi kèm. Ví dụ xem hướng Tý (Bắc) thì phải có 5 Can dương đi kèm thành ra Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý. Sau đó chọn Can Chi nào có quẻ kép tốt thì là Quẻ Bảo Châu. Can Chi nào có quẻ kép xấu thì là Đại Không Vong. Can Chi nào có quẻ kép bình thường thì là Không Hư. Ví dụ Giáp Tý là quẻ Lôi Thủy Giải tốt là Bảo Châu, Bính Tý quẻ Hỏa Thủy Vị tế trung bình không hư. Mậu Tý quẻ Sơn Thủy Mông là quẻ Ngũ Quỷ do đó bị đại Không vong. Canh Tý là quẻ Thiên Thủy Tụng lục sát cũng là đại Không vong. Nhâm Tý quẻ Bát thuần Khảm Phục Vị cũng là Bảo Châu. Ví dụ 2 là: Hướng Sửu (Đông Bắc) là có 5 thứ Sửu kết hợp can âm với Chi âm là Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Quý Sửu cũng sẽ có 5 quẻ kép âm là: Phong Sơn Tiệm ( Quẻ xấu) là Không vong vì Phong là Đông trạch lại đi với Sơn là Tây trạch. Đinh Sửu là quẻ Hỏa Sơn Lữ cũng là Không vong vì Đông trạch đi với Tây trạch. Kỷ sửu là quẻ Địa Sơn Khiêm sinh khí là quẻ Bảo châu. Tân Sửu là quẻ Trạch Sơn hàm (Phúc Đức) cũng là quẻ bảo châu, Quý Sửu là quẻ Thủy Sơn Kiển ( Ngũ quỷ) là quẻ không vong.
Cứ như thế suy luận các Chi với các Can còn lại để tính các quẻ kép tốt xấu trung bình còn lại.
Hai là cách tính nhật chiếu Phong Thủy. Cách này lấy Nhị thập bát tú có hành gì quẻ ấy làm quẻ thượng. Hướng ở đất tương ứng làm quẻ hạ. Cách này ứng dụng cho việc làm hướng mộ của địa lý âm phần, ứng dujgn cho một ngôi nhà có cả đất và mái nhà. Ứng dụng cho tầng cao nhất của chung cư.
Cách tính này theo hành của nhị thập bát tú để làm quẻ thượng như sau:
1. Sao Cang Kim Long quẻ Càn + Kim
2. Sao Dốc Mộc Giai quẻ Chấn + Mộc
3. Sao Đê Thổ Lạc quẻ Khôn – Thổ
4. Sao Phòng nhật Thỏ quẻ Tốn – Mộc và quẻ Ly – Hỏa
5. Sao Tâm Nguyệt Hồ quẻ Đoài – Kim và quẻ khảm – Thủy
6. Sao Vĩ Hỏa Hổ quẻ Ly + Hỏa
7. Sao Cơ Thủy Báo quẻ Khảm + THủy
8. Sao Đẩu Mộc Giải quẻ Tốn – Mộc
9. Sao Ngưu Kim Ngưu quẻ Đoài – Kim
10. Sao Nữ Thổ Bức quẻ Cấn + Thổ
11. Sao Hư Nhật Thử quẻ Chấn + Mộc và quẻ Ly + Hỏa
12. Sao Nguy Nguyệt Yến quẻ Càn + Kim và quẻ Khảm + Thủy
13. Sao Thất hỏa Trư quẻ Ly – Hỏa
14. Sao Bích Thủy Du quẻ Khảm – THủy
15. Sao Khuê Mộc Lang quẻ Chấn + Mộc
16. Sao Lâu Kim Cẩu quẻ Càn + Kim
17. Sao VỊ Thổ Trĩ quẻ Khôn – Thổ
18. Sao Mão Nhật Kê quẻ Tốn – Mộc và quẻ Ly – Hỏa
19. Sao Tất Nguyệt Ô quẻ Đoài – Kim và quẻ Khảm – Thủy
20. Sao Trủy hỏa Hầu quẻ Ly + Hỏa
21. Sao Sâm Thủy Viên quẻ Khảm + Thủy
22. Sao Tỉnh Mộc Can quẻ Tốn – Mộc
23. Sao Quỷ Kim Dương quẻ Đoài – Kim
24. Sao Liễu Thổ Trương quẻ Cấn + Thổ
25. Sao Tinh Nhật Mã quẻ CHấn + Mộc và quẻ Ly + Hỏa
26. Sao Trương Nguyệt Lộc quẻ Càn + Kim và quẻ Khảm + Thủy
27. Sao Dực Hỏa Xà quẻ Ly – Hỏa
28. Sao Chẩn Thủy Dẫn quẻ Khảm – Thủy
Ví dụ: Nếu là hướng ĐÔng Nam của cách nhạt chiếu phong thủy này thì sẽ có hai quẻ:
– Sao Dực Hỏa Xà chiếu sẽ là quẻ kép Hỏa Phong Đỉnh (Thiên Y) Bảo Châu
– Sao Chẩn Thủy Dẫn sẽ là quẻ kép Thủy Phong Tỉnh ( Sinh Khí) Bảo Châu
– Sao Vĩ Hỏa Hổ sẽ là quẻ kép Hỏa Sơn Lữ (Họa Hại) không vong
– Sao Cơ Thủy Báo sẽ là quẻ Thủy Sơn Kiển ( Ngũ Quỷ) không vong
– Sao Đẩu Mộc Giải sẽ là quẻ Phong Sơn Tiệm (Tuyệt Chí) không hư
Tương tự như thế sẽ có đủ tất cả các quẻ kép tương ứng với toàn bộ 28 tinh tú trong đó có đủ ba loại, loại tốt nhất là Bảo Châu, Loại xấu nhất là Không Vong. Đa số loại tốt nhất là của cách Phục vị, Diên Niên (Phúc Đức), Thiên Y, Sinh Khí. Đa số loại xấy nhất là Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại và Tuyệt Chí. Trong 4 loại xấu nhất này nếu có cái tên tốt như quẻ Phong Sơn Tiệm dù là tuyệt chí nhưng cái tên Tiệm có nghĩa là tiến lên dần dần thì cũng được xếp loại không hư là loại trung bình.
Thiện Nhân St
Phong Thủy Gia : Thiện Nhân

